BÌNH CHỌN
 
Bạn quan tâm mục gì nhất khi vào trang Sở Xây dựng BRVT?




Số người online: 283 người
Số lượt truy cập: 588122 lượt
 
 
 
KINH TẾ XÂY DỰNG
CÁC BẢNG PHÂN LOẠI
1, Bảng phân lọa dừng 2, Bảng phân loại bùn 3, Bảng phân cấp đá 4, Bảng phân cấp đất - Dùng cho công tác đào, vận chuyển, đắp đất bằng thủ công 5. Bảng phân cấp đất Dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất bằng máy 6, Bảng phân cấp đất (Dùng cho công tác đóng cọc)

BẢNG PHÂN LOẠI RỪNG

(Dùng cho công tác phát rừng, tạo tuyến và khai hoang)

Loại rừng

Nội dung

I

  Bãi hoặc đồi tranh lau lách, sim mua, cỏ lau, cỏ lác trên địa hình khô ráo. Thỉnh thoảng có cây con hoặc cây có đường kính lớn hơn hoặc bằng 10cm.

II   - Rừng cây con, mật độ cây con, dây leo chiếm dưới 2/3 diệntích và cứ 100m2 có từ 5 đến 25 cây có đường kính từ 5 đến 10cm và xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10cm.

  - Đồng đất có ácc loại cỏ lau, cỏ lác dầy đặc trên địa hình sình lầy, ngập nước.

  - Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt ... trên địa hình khô ráo

III   - Rừng cây đã khai thác, cây con, dây leo chiếm 2/3 diện tích và cứ 100m2 rừng có từ 30 đến 100 cây có đường kính từ 5 đến 10cm, có xen lẫn cây có đường kính lớn hơn 10cm.

  - Đồng đất có các loại tràm, đước ... trên địa hình khô ráo.

  - Đồng đất có các loại cây mắm, cốc, vẹt ... trên địa hình lầy, thụt, nước nổi.

IV   - Rừng tre, nứa già, lồ ô hoặc le, mật độ tre, nứa, lồ ô le dầy đặc. Thỉnh thoảng có cây con có đường kính từ 5 đến 10cm, dây leo, có lẫn cây có đường kính lơn shơn 10cm.

  - Đồng đất có các loại tràm, đước ... trên địa hình lầy thụt, nước nổi.

Ghi chú:

- Đường kính cây được đo ở độ cao 30cm cách mặt đất

- Đối với loại cây có đường kính > 100cm được quy đổi ra cây tiêu chuẩn (là cây có đường kính từ 10 - 20cm).

 

 

 

 


BẢNG PHÂN LOẠI BÙN

(Dùng cho công tác đào bùn)

Loại bùn

Đặc điểm và công cụ thi công

1. Bùn đặc

Dùng xẻng, cuốc bàn đào được và bùn không chảy ra ngoài

2. Bùn lỏng Dùng xô và gầu để múc
3. Bùn rác Bùn đặc, có lẫn cỏ rác, lá cây, thân cây mục nát

4. Bùn lẫn đá, sỏi, hầu hến

Các loại bùn trên có lẫn đá, sỏi, hầu hến

 

 

 

 


BẢNG PHÂN CẤP ĐÁ

(Dùng cho công tác đào phá đá)

Cấp đá

Cường độ chịu ép

1. Đá cấp I

Đá cứng, có cường độ chịu ép >1000kg/cm2

2. Đá cấp II Đá tương đối cứng, cường độ chịu ép > 800kg/cm2
3. Đá cấp III Đá trung bình, cường độ chịu ép > 600kg/cm2

4. Đá cấp IV

Đá tương đối mềm, giòn dễ đập, cường độ chịu ép <= 600kg/cm2

 

 

 

 

 


BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT

(Dùng cho công tác đào, vận chuyển, đắp đất bằng thủ công)

Cấp đất Nhóm đất Tên đất Dụng cụ tiêu chuẩn xác định nhóm đất
I 1 - Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ;

- Đất đồi sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ (thuộc loại đất nhóm 4 trở xuống) chưa bị nén chặt.

Dùng xẻng xúc dễ dàng

2 - Đất cát pha sét hoặc đất sét pha cát;

- Đất mầu ẩm ướt nhưng chưa đến trạng thái dính dẻo;

- Đất nhóm 3, nhóm 4 sụt lở hoặc đất nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt nhưng chưa đến trạng thái nguyên thổ;

- Đất phù sa, cát bồi, đất mầu, đất bùn, đất nguyên thổ tơi xốp có lẫn rễ cây, mùn rác, sỏi đá, gạch vụn, mảnh sành kiến trúc đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3

Dùng xẻng cải tiến ấn nặng tay xúc được

3 - Đất sét pha cát;

- Đất sét vàng hay trắng, đất chua, đất kiềm ở trạng thái ẩm mềm;

- Đất cát, đất đen, đất mùn có lẫn sỏi đá, mảnh vụ kiến trúc, mùn rác, gốc rễ cây từ 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150 đến 300kg trong 1m3;

- Đất cát có ngậm nước lớn, trọng lượng từ 1,7 tấn/1m3 trở lên

Dùng xẻng cải tiến đạp bình thường đã ngập xẻng
II 4 - Đất đen, đất mùn ngậm nước nát dính;

- Đất sét, đất sét pha cát, ngậm nước nhưng chưa thành bùn;

- Đất do thân cây, lá cây mục tạo thành, dùng mai cuốc đào không thành tảng mà vỡ vụn ra rời rạc như xỉ;

- Đất sét nặng kết cấu chặt;

- Đất mặt sườn đồi có nhiều cơ cây sim, mua, dành dành;

- Đất màu mềm

Dùng mai xắn được
5

- Đất sét pha mầu xám (bao gồm mầu xanh lam, mầu xám của vôi);

- Đất mặt sườn đồi có ít sỏi;

- Đất đỏ ở đồi núi;

- Đất sét pha sỏi non;

- Đất sét trắng kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc hoặc rễ cây đến 10% thể tích hoặc 50kg đến 150kg trong 1m3;

- Đất cát, đất mùn, đất đen, đất hoàng thổ có lẫn sỏi đá, mảnh vụ kiến trúc từ 25% đến 35% thể tích hoặc từ 300kg đến 500kg trong 1m3;

Dùng cuốc bàn cuốc được
III 6 - Đất sét, đất nâu rắn chắc cuốc ra chỉ được từng hòn nhỏ;

- Đất chua, đất kiềm thổ cứng;

- Đất mặt đê, mặt đường cũ;

- Đất mặt sườn đồi lẫn sỏi đá, có sim, mua, dành dành mọc lên dầy;

- Đất sét kết cấu chặt lẫn cuội, sỏi, mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây > 10% đến 20% thể tích hoặc từ 150kg đến 300kg trong 1m3;

- Đá vôi phong hóa già nằm trong đất đào ra từng mảng được, khi còn trong đất thì tương đối mềm đào ra rắn dần lại, đạp vỡ vụn ra như xỉ;

Dùng cuốc bàn cuốc chối tay, phải dùng cuốc chim to lưỡi để đào
7 - Đất đồi lẫn tunwgf lớp sỏi, lượng sỏi từ 25% đến 35% lẫn đá tảng, đá trái đến 20% thể tích;

- Đất mặt đường, đá dăm hoặc đường đất rải mảnh sành, gạch vỡ;

- Đất cao lanh, đất sét, đất sét kết cấu chặt lẫn mảnh vụn kiến trúc, gốc rễ cây từ 20% đến 30% thể tích hoặc > 300kg đến 500kg trong 1m3.

Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng đến 2,5kg
IV 8 - Đất lẫn đá tảng, đá trái > 20% đến 30% thể tích;

- Đất mặt đường nhựa hỏng;

- Đất lẫnvỏ ngoài trai, ốc (đất sò) kết dính chặt tạo thành tảng được (vùng ven biển thường đào để xây tường);

- Đất lẫn đá bọt.

Dùng cuốc chim nhỏ lưỡi nặng trên 2,5kg hoặc dùng xà beng đào được
9 - Đất lẫn đá tảng, đá trái > 30% thể tích, cuổi sỏi giao kết bởi đất sét;

- Đất có lẫn từng vỉa đá, phiến đá ong xen kẽ (loại đá khi còn trong lòng đất tương đối mềm);

- Đất sỏi đỏ rắn chắc.

Dùng xà beng, choòng, búa mới đào được

 

 


BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT

(Dùng cho công tác đào, vận chuyển và đắp đất bằng máy)

Cấp đất Tên các loại đất Công cụ tiêu chuẩn xác định
I Đất cát, đất phù sa cát bồi, đất mầu, đất đen, đất mùn, đất cát pha sét, đất sét, đất hoàng thổ, đất bùn. Các loại đất trên có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lại, không có rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên dạng nguyên thổ hoặc tơi xốp, hoặc từ nơi khác đem đến đổ đã bị nén chặt tự nhiên. Cát mịn, cát vàng có độ ẩm tự nhiên, sỏi, đá dăm, đá vụn đổ thành đống.  
II Gồm các loại đất cấp I có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, gạch vỡ, đá dăm, mảnh chai từ 20% trở lên. Khônglẫn rễ cây to, có độ ẩm tự nhiên hay khô. Đất á sét, cao lanh, đất sét trắng, sét vàng, có lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ không quá 20% ở dạng nguyên thổ hoặc noi khác đổ đến đã bị nén tự nhiên có độ ẩm tự nhiên hoặc khô rắn. Dùng xẻng, mai hoặc cuốc bàn sắn được miếng mỏng
III Đất á sét, cao lanh, sét trắng, sét vàng, sét đỏ, đất đồi núi lẫn sỏi sạn, mảnh sành, mảnh chai, gạch vỡ từ 20% trở lên có lẫn rễ cây. Các loại đất trên có trạng thái nguyên thổ có độ ẩm tự nhiên hoặc khô cứng hoặc đem đổ ở nơi khác đến có đầm nén. Dùng cuốc chim mới cuốc được
IV Các loại đất trong đất cấp III có lẫn đá hòn, đá tảng. Đá ong, đá phong hóa, đá vôi phong hóa có cuội sỏi dính kết bởi đá vôi, xít non, đá quặng các loại đã nổ mìn vỡ nhỏ.  

 

 

 

 


BẢNG PHÂN CẤP ĐẤT

(Dùng cho công tác đóng cọc)

Cấp đất Tên các loại đất
I Cát phan lẫn 3 - 10% sét ở trạng thái dẻo, sét và á sét mềm, than, bùn, đất lẫn thực vật, đất đắp từ nơi khác chuyển đến.
II Cát đã được đầm chặt, sỏi, đất sét cứng, cát khô, cát bão hòa nước. Đất cấp I có chứa 10 - 30% sỏi, đá.

 

 
CÁC TIN KHÁC
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
    

    
 
LIÊN KẾT WEBSITE
 
 
LIÊN KẾT HÌNH ẢNH